Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_00462.jpg IMG_00293.jpg IMG_00743.jpg IMG_00095.jpg IMG_0077.jpg IMG_00101.jpg IMG_00261.jpg Img_0269_500.jpg THANH_TRA_CHIM_EN_VANG.swf Vietinfo__Lich_su_ngay_Valentine__Ngay_le_tinh_yeu.flv DI_LE_DAU_NAM_CO_NHAC1.swf Choi_nui.jpg User330419_pic551953_1255860184.jpg F_252309file.jpg Womenday.jpg IMG_9363.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Biện luận tìm CTPT và CTCT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bình
    Ngày gửi: 15h:38' 08-04-2011
    Dung lượng: 17.5 KB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH CTPT VÀ VIẾT CTCT
    CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

    I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    1) Nguyên tắc viết CTCT của hợp chất hữu cơ:
    B1: - Viết mạch cacbon ( theo nhận dạng ở mục 2 )
    B2: - Liên kết các nguyên tử ( hoặc nhóm chức ) vào mạch theo thứ tự hoá trị từ cao đến thấp.
    B3: - Kiểm tra : đủ số lượng nguyên tố và chỉ số nguyên tử, đúng hoá trị ( bằng số gạch liên kết), có nhóm chức theo yêu cầu của đề: Rượu : –OH, axit: –COOH , ete: –O– , este: –COO– , anđehit : –CHO …
    2) Nhận dạng mạch hiđrocacbon :

    CTTQ
    Tên chung
    Cấu tạo mạch cacbon
    
    CnH2n+2
    * An kan ( hiđrocacbon no)
    ( n ( 1 )
    * Mạch hở:chỉ có liên kết đơn
    
    CnH2n
    * An ken ( n ( 2 )
    * Xyclô Ankan ( n ( 3 )
    * Mạch hở : có 1 liên kết đôi
    * Mạch vòng : liên kết đơn
    
    CnH2n – 2
    * Ankin ( n ( 2 )
    * Ankađien ( n ( 3 )
    * Xyclo Anken ( n ( 3 )
    * Mạch hở : 1 liên kết ba
    * Mạch hở : 2 liên kết đôi
    * Mạch vòng : 1 liên kết đôi
    
    CnH2n – 6
    * Aren ( Hiđro cacbon thơm )
    ( n ( 6 )

    *Xyclô ankin hoặc Xyclô Ankađien ( n ( 4 )
    * Dạng khác :
    * Vòng 6 cạnh đều : 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn ( vòng liên hợp)

    * Vòng : có 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi.

    * Mạch hở : có 4 liên kết đôi
    
    
    * Lưu ý :
    - CTCT của các dẫn xuất được viết chủ yếu từ các hiđrocacbon bằng phương pháp tương đương
    Ví dụ : C2H5Cl ( C2H6 ( vì H và Cl đều có hoá trị bằng I )
    C2H6O ( C2H5OH ( C2H6 ( vì OH và H đều có hoá trị I )
    - Cấu tạo không bền : khi - OH liên kết với nguyên tử C đã có liên kết đôi, hoặc có 2 nhóm OH trở lên cùng gắn vào 1 nguyên tử C.
    Ví dụ : cấu tạo sau đây là không bền CH2 = CH–OH
    - Mỗi công thức phân tử có thể có nhiều cấu tạo khác nhau - gọi là các đồng phân.
    3) Phương pháp xác định CTPT từ công thức nguyên.
    Khi đề bài cho công thức nguyên của một loại chất nào đó, để xác định CTPT của chất này ta cần làm các bước sau đây:
    B1: Biến đổi công thức nguyên theo dạng chung.
    B2: Viết công thức dạng chung của lọai chất đang khảo sát
    B3: Đồng nhất thức giữa công thức nguyên và công thức dạng chung ( đồng nhất về chỉ số: C, H, O ... và các nhóm chức giữa 2 công thức )
    B4: Biện luận theo ẩn số để xác định công thức đúng.
    * Chú ý:
    CTTQ của hi đro cacbon có thể theo dạng: CnH2n+2 -2k ( k = số liên kết ( + số vòng )
    CTTQ của một dẫn xuất có nhóm chức A: CnH2n+2 -2k – a (A)a ( với a là số nhóm chức A )
    4) Một số lưu ý khi giải các bài tập tìm CTPT của hợp chất hữu cơ.
    a) Phản ứng cộng của hiđrocacbon có a liên kết (.
    Tổng quát: CxHy + aBr2 ( CxHyBr2a
    CxHy + aH2 ( CxHx+2a
    Hoặc có thể biểu diễn dạng :
    CnH2n+2 -2a + aBr2 ( CnH2n +2 -2a Br2a ( trong đó a là số liên kết ( )
    b) Phản ứng thế với AgNO3 của hiđrocacbon có liên kết ba đầu mạch:
    2CxHy + aAg2O 2CxHy - a Aga ( + aH2O
    ( a là số phân tử Ag2O pư )
    Thực ra hợp chất tham gia phản ứng này có dạng : CnH2n – 2 nên có thể biểu diễn dạng sau:
    2CnH2n – 2 + aAg2O  2CnH2n – 2 – a Aga ( + aH2O
    c) Giới hạn về chỉ số của cacbon và hiđro trong hiđrocacbon CxHy
    Ở trạng thái khí : x ≤ 4
    Giới hạn của số nguyên tử hiđro: x ≤ y ≤ 2x + 2 ; y chẵn.
    Trong rượu no đơn chức: CnH2n+1OH và axit no đơn chức : CnH2n+1 COOH thì chỉ số H luôn là số chẵn.
    .v.v..

    II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
    1)Viết CTCT của các hợp chất : C3H8 , C4H4, C6H6, C3H4, C3H8O, C3H9N , C3H8O3 , C7H8 , C5H12
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓