Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
de thi hoc sinh gioi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:15' 07-11-2012
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:15' 07-11-2012
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Đề thi môn: Hoá Học 9
(Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
1/ Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuyển đổi hoá học sau:
Fe FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3
Fe2(SO4)3 Fe(NO3)3
2/ Có một miếng Na để ngoài không khí ẩm trong một thời gian biến thành sản phẩm A. Cho A tan vào nước được dung dịch B. Cho dung dịch B lần lượt vào các dung dịch NaHSO4, AlCl3. Viết các phương trình hoá học giải thích quá trình thí nghiệm trên.
Câu 2: (2,5 điểm)
1/ Metan bị lẫn một ít tạp chất là CO2, C2H4, C2H2. Trình bày phương pháp hoá học để loại hết tạp chất khỏi metan.
2/ Từ đá vôi, than đá, các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết viết các phương trính hoá học (ghi rõ điều kiện) điều chế Benzen, Caosubuna.
Câu 3: (3 điểm)
Một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Cu, Fe. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HCl (dư) thì thu được 8,96 lít khí ( ở điều kiện tiêu chuẩn) và 9 gam chất rắn. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì phải dùng hết 100 ml dung dịch NaOH 2M.
1/ Viết các phương trình hoá học xảy ra.
2/ Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 4: (2 điểm)
Hỗn hợp khí A gồm C2H2 và H2 có khối lượng 3,48 gam, có thể tích 6,72 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). Dẫn hỗn hợp A qua ống đựng Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí B. Cho B qua bình đựng dung dịch Brôm dư, thu được hỗn hợp khí thoát ra X. Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên 8,88 gam.
1/ Xác định thể tích của từng khí trong hỗn hợp A (ở điều kiện tiêu chuẩn).
2/ Tính độ tăng khối lượng của bình đựng dung dịch Brôm.
(Cho biết: Fe = 56; Al = 27; Cu = 64; Na = 23; O = 16; H = 1; C = 12; Ca = 40)
Số báo danh: ………. Chữ ký của giám thị:
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi
Môn: Hoá Học (120 phút)
Câu 1: ( 2,5 điểm)
1/ Fe + HCl FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl 0,25 điểm
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O 0,25 điểm
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O 0,25 điểm
Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 2Fe(NO3)3 + 3BaSO40,25 điểm
2/ Khi để miếng Na ngoài không khí ẩm có thể xảy ra các phương trình hoá học sau:
4Na + O2 2Na2O
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na2O + H2O 2NaOH 0,25 điểm
Na2O + CO2 Na2CO3
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Hỗn hợp A gồm Na, NaOH, Na2CO3, Na2O. 0,25 điểm
Khi cho hỗn hợp A vào nước, tất cả tan trong nước và có các phương trình hoá học sau:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na2O + H2O 2NaOH
Vậy dung
(Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm)
1/ Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuyển đổi hoá học sau:
Fe FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3
Fe2(SO4)3 Fe(NO3)3
2/ Có một miếng Na để ngoài không khí ẩm trong một thời gian biến thành sản phẩm A. Cho A tan vào nước được dung dịch B. Cho dung dịch B lần lượt vào các dung dịch NaHSO4, AlCl3. Viết các phương trình hoá học giải thích quá trình thí nghiệm trên.
Câu 2: (2,5 điểm)
1/ Metan bị lẫn một ít tạp chất là CO2, C2H4, C2H2. Trình bày phương pháp hoá học để loại hết tạp chất khỏi metan.
2/ Từ đá vôi, than đá, các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết viết các phương trính hoá học (ghi rõ điều kiện) điều chế Benzen, Caosubuna.
Câu 3: (3 điểm)
Một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Cu, Fe. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HCl (dư) thì thu được 8,96 lít khí ( ở điều kiện tiêu chuẩn) và 9 gam chất rắn. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì phải dùng hết 100 ml dung dịch NaOH 2M.
1/ Viết các phương trình hoá học xảy ra.
2/ Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 4: (2 điểm)
Hỗn hợp khí A gồm C2H2 và H2 có khối lượng 3,48 gam, có thể tích 6,72 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn). Dẫn hỗn hợp A qua ống đựng Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí B. Cho B qua bình đựng dung dịch Brôm dư, thu được hỗn hợp khí thoát ra X. Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên 8,88 gam.
1/ Xác định thể tích của từng khí trong hỗn hợp A (ở điều kiện tiêu chuẩn).
2/ Tính độ tăng khối lượng của bình đựng dung dịch Brôm.
(Cho biết: Fe = 56; Al = 27; Cu = 64; Na = 23; O = 16; H = 1; C = 12; Ca = 40)
Số báo danh: ………. Chữ ký của giám thị:
Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi
Môn: Hoá Học (120 phút)
Câu 1: ( 2,5 điểm)
1/ Fe + HCl FeCl2 + H2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl 0,25 điểm
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O 0,25 điểm
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O 0,25 điểm
Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 2Fe(NO3)3 + 3BaSO40,25 điểm
2/ Khi để miếng Na ngoài không khí ẩm có thể xảy ra các phương trình hoá học sau:
4Na + O2 2Na2O
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na2O + H2O 2NaOH 0,25 điểm
Na2O + CO2 Na2CO3
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Hỗn hợp A gồm Na, NaOH, Na2CO3, Na2O. 0,25 điểm
Khi cho hỗn hợp A vào nước, tất cả tan trong nước và có các phương trình hoá học sau:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Na2O + H2O 2NaOH
Vậy dung
 






Các ý kiến mới nhất